Dây, Ống Tuy Ô Thủy Lực “Cong – Thẳng”
Thương hiệu: Jungwoo (Nhập khẩu nguyên cuộn từ Hàn Quốc)
Chất liệu: Cao su tổng hợp kháng dầu, chống mài mòn và chịu nhiệt độ cao.
Kết cấu gia cường (Lớp bố thép): 1AT, 2AT, 3AT, 4AT.
Kích thước lòng ống (ID): 1/4”, 3/8”, 1/2”, 3/4”, 1”…
Kiểu đầu bấm cốt: Thẳng – Thẳng; Cong 90° – Thẳng; Cong 45° – Thẳng; Cong – Cong.
Chiều dài: Cắt và gia công linh hoạt theo đúng yêu cầu thực tế.
Dây, Ống Tuy Ô Thủy Lực (Đầu Cong – Thẳng) Jungwoo Hàn Quốc
Ống tuy ô thủy lực (dây dẫn thủy lực) là thiết bị huyết mạch chịu trách nhiệm truyền tải dầu áp lực cao giữa bơm, van và xi lanh trong hệ thống. Tại Thủy Lực An Phú, chúng tôi phân phối trực tiếp dòng ống dẫn cao cấp từ thương hiệu Jungwoo (Korea), đầy đủ chứng chỉ CO/CQ, chuyên ứng dụng cho xe bửng nâng, xe chở nhiên liệu, xe hóa chất và máy công trình.
Đặc biệt, An Phú cung cấp dịch vụ gia công, bấm đầu cốt tuy ô (Cong – Thẳng) bằng máy ép thủy lực chuyên dụng, đáp ứng chính xác mọi thông số kỹ thuật của khách hàng.
Thông số kỹ thuật chung
- Thương hiệu: Jungwoo (Nhập khẩu nguyên cuộn từ Hàn Quốc)
- Chất liệu: Cao su tổng hợp kháng dầu, chống mài mòn và chịu nhiệt độ cao.
- Kết cấu gia cường (Lớp bố thép): 1AT, 2AT, 3AT, 4AT.
- Kích thước lòng ống (ID): 1/4”, 3/8”, 1/2”, 3/4”, 1”…
- Kiểu đầu bấm cốt: Thẳng – Thẳng; Cong 90° – Thẳng; Cong 45° – Thẳng; Cong – Cong.
- Chiều dài: Cắt và gia công linh hoạt theo đúng yêu cầu thực tế.
Bảng quy đổi kích thước và các chuẩn dây
Để đảm bảo hệ thống không bị nổ ống hay sụt áp, việc chọn đúng số lớp bố thép (AT) và kích thước lòng ống là bắt buộc. Dưới đây là bảng quy đổi hệ Inch sang mm (phi) thông dụng để bạn dễ dàng lựa chọn:
Bảng quy đổi kích thước lòng ống (ID):
| Kích thước (Inch) | Kích thước thực tế (mm) | Tên gọi phổ thông của thợ |
| 1/4″ | 6.3 mm | Ống phi 6 |
| 3/8″ | 9.5 mm | Ống phi 10 |
| 1/2″ | 12.7 mm | Ống phi 13 |
| 3/4″ | 19.0 mm | Ống phi 19 |
| 1″ | 25.4 mm | Ống phi 25 |
Giải mã ký hiệu số lớp bố thép (AT):
- Dây 1AT (1 lớp thép bện): Chịu áp lực trung bình. Thường dùng cho các đường hồi dầu hoặc hệ thống thủy lực nhỏ, xe tải nhẹ.
- Dây 2AT (2 lớp thép bện): Dòng phổ thông nhất. Chịu áp lực cao, dùng nhiều trong cơ cấu nâng hạ cơ bản, xe bửng nâng, hệ thống lái thủy lực.
- Dây 4AT (4 lớp thép bện xoắn): Dòng chịu áp lực cực cao (siêu trường siêu trọng). Dành riêng cho máy xúc đào lớn, máy cẩu, máy ép cọc hoặc các hệ thống thường xuyên bị sốc áp.
Các kiểu đầu bấm cốt (Cong – Thẳng) và ứng dụng
Tuy ô không thể lắp trực tiếp vào van hay xi lanh mà cần có đầu nối (đầu cốt). Việc chọn cấu hình “Cong – Thẳng” phụ thuộc hoàn toàn vào không gian lắp ráp trên máy của bạn:
Cấu hình Thẳng – Thẳng: Dùng cho các vị trí rộng rãi, đường dẫn dầu đi thẳng, không bị cấn hoặc gập góc.
Cấu hình Cong 90° – Thẳng / Cong 45° – Thẳng: Giải pháp bắt buộc cho những vị trí hẹp (như gầm xe chuyên dụng, vách ngăn động cơ). Đầu cong giúp bẻ hướng dòng dầu ngay tại cổng kết nối mà không làm gập hay bẹp đường ống cao su, đảm bảo lưu lượng dầu luôn thông suốt.
Tuy Ô Thủy Lực Tại Thủy Lực An Phú

Khi mua các sản phẩm ống tuy ô thuỷ lực, chúng ta cần chủ ý đến các yếu tố để lựa chọn ống thuỷ lực tốt như: độ bền của ống thuỷ lực, không bị rò rỉ, không tạo bóng khí, áp suất ổn định.
Tuy Ô Thủy Lực được nhập khẩu từ Jungwoo, Korea. Tùy vào nhu cầu chọn lựa sản phẩm Thiết bị cho xe chuyên dụng cho xe bửng nâng của quý khách dựa vào tiêu chuẩn thông số kỹ thuật, chúng tôi sẽ tư vấn, hỗ trợ quý khách từ quá trình lựa chọn cho tới lắp đặt và bảo hành.
Khi nhận được tương tác từ khách hàng chúng tôi sẽ báo giá Tuy Ô Thủy Lực và cung cấp đầy đủ thông tin về nguồn hàng cũng như giấy tờ, chứng chỉ CO!CQ. Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp cung cấp các loại nắp, van, bơm,.. phục vụ cho các loại xe chở nhiên liệu, xe hoá chất.
Quý khách hàng có nhu cầu biết thêm thông tin chi tiết về sản phẩm Tuy Ô Thủy Lực hoặc có nhu cầu đặt mua sản phẩm vui lòng liên hệ ngay với Thủy Lực An Phú để được hỗ trợ ngay!
Hình ảnh ống tuy ô thủy lực















Long –
Ống này dùng cho máy xúc được không ?